designer drug

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thuốc thiết kế: Một loại chất hướng thần được cố ý tổng hợp trong phòng thí nghiệm để tác dụng tương tự các chất ma túy bị cấm, nhưng với cấu trúc hóa học hơi khác nhằm tránh các luật kiểm soát ma túy hiện hành.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • The police seized a batch of new designer drugs at the nightclub. (Cảnh sát đã thu giữ một thuốc thiết kế mới tại hộp đêm.)
    • Designer drugs are extremely dangerous because their effects are often unpredictable. (Thuốc thiết kế cực kỳ nguy hiểm tác dụng của chúng thường không thể đoán trước.)
    • Many designer drugs are sold as "legal highs" online. (Nhiều loại thuốc thiết kế được bán dưới dạng "chất gây phê hợp pháp" trên mạng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Synthetic designer drug": thuốc thiết kế tổng hợp, nhấn mạnh nguồn gốc nhân tạo, không từ tự nhiên.
    • The market is flooded with synthetic designer drugs that mimic MDMA. (Thị trường tràn ngập các loại thuốc thiết kế tổng hợp bắt chước tác dụng của MDMA.)
Biến thể từ gần giống
  • Psychoactive substance/substance (n): chất hướng thần/chất.

    • Many designer drugs are unregulated psychoactive substances. (Nhiều loại thuốc thiết kế các chất hướng thần chưa được kiểm soát.)
  • Synthetic drug (n): ma túy tổng hợp.

    • Fentanyl is a potent synthetic drug, not necessarily a designer drug. (Fentanyl một loại ma túy tổng hợp cực mạnh, không nhất thiết thuốc thiết kế.)
Từ đồng nghĩa
  • Legal high (historical/dated): chất gây phê hợp pháp (cách gọi , không còn chính xác về mặt pháp nhiều nơi).
  • New psychoactive substance (NPS): chất hướng thần mới (thuật ngữ chính thức hơn, được sử dụng trong các báo cáo y tế pháp ).
Lưu ý
  • Pháp : Thuật ngữ này gắn liền với luật pháp. Nhiều quốc gia, như Hoa Kỳ từ năm 1986 với Đạo luật Chống Lạm dụng Ma túy, đã thông qua các luật "chất tương tự" hoặc luật cấm toàn bộ nhóm hóa chất để ngăn chặn việc thay đổi cấu trúc nhằm luật.
  • Nguy hiểm: "Designer drug" không có nghĩa an toàn hay được "thiết kế" cho chất lượng. Ngược lại, chúng thường chưa được thử nghiệm trên người, dẫn đến nguy quá liều tác dụng phụ nghiêm trọng khó lường.
Noun
  1. thuốc Tác động đến trí tuệ, hành vi ( thuốc được chế tạo để thay thế các chất hóa học được ưa chuộng nơi những người sử dụng thuốc ma túy bất hợp pháp), đã bị cấm từ năm 1986